Thuốc Simvastatin – Những công dụng khó tin trong điều trị bệnh tim?

Simvastatin là thuốc tim mạch được sử dụng trong điều trị các loại bệnh về tim, được sử dụng cùng với một chế độ ăn uống thích hợp nhằm làm giảm cholesterol LDL và tăng triglycerid trong máu. Thuốc thuộc nhóm thuốc “statin”, hoạt động bằng cách làm giảm lượng cholesterol do gan. Thuốc simvastatin 10mg, 20mg và 40mg là những dạng hộp đang lưu hành phổ biến trên thị trường hiện nay.

Hộp thuốc simvastatin 20mg

Tên biệt dược: Athenil 10mg, Elifat, Intas Simtas 10.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim, viên nén

Thành phần: Simvastalin

Thuốc simvastatin có dạng viên hàm lượng 5 mg; 10 mg; 20 mg; 40 mg; 80 mg.

Nếu bạn đang tìm hiểu các thông tin về Simvastatin để sử dụng một cách hiệu quả thì hãy tham khảo những kiến thức quan trọng dưới đây.

 

Simvastatin 
                  Thuốc Simvastatin 20mg

Công dụng

Thuốc thuộc nhóm thuốc “statin”, hoạt động bằng cách làm giảm lượng cholesterol do gan.Thuốc simvastatin được sử dụng cùng với một chế độ ăn uống thích hợp để giúp hạ thấp cholesterol xấu và chất béo (như LDL, triglyceride) và làm tăng cholesterol tốt (HDL) trong máu.

Chỉ định

  • Điều trị tăng cholesterol huyết nguyên phát hoặc rối loạn lipid huyết hỗn hợp, dưới dạng hỗ trợ cho chế độ ăn uống, khi sự đáp ứng với chế độ ăn uống và các biện pháp điều trị khác không dùng thuốc (tập thể dục, giảm cân) vẫn chưa đủ..
  • Điều trị tăng triglycerid huyết.
  • Giảm tỉ lệ bệnh tật và tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch hoặc bệnh tiểu đường, với mức cholesterol bình thường hoặc tăng cao.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân cao tuổi thường có vấn đề liên quan đến cơ, do vậy cần thận trọng và điều chỉnh liều cho bệnh nhân dùng simvastatin.
  • Chú ý khi sử dụng nếu bạn đã từng bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc, tốt nhất là nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Bệnh nhân đang bị bệnh gan, phụ nữ có thai và cho con bú không được sử dụng Simvastatin.
  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Liều dùng và cách dùng của thuốc simvastatin

  • Liều khởi đầu thông thường của simvastatin là 10 đến 20 mg uống vào buổi tối; liều khởi đầu 40 mg có thể sử dụng cho những bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch cao.
  • Điều chỉnh liều dùng với khoảng cách giữa các liều không dưới 4 tuần cho đến liều tối đa 80 mg x 1 lần/ngày vào buổi tối.
  • Đối với người lớnDùng 5 – 40 mg uống mỗi ngày một lần vào buổi tối. Nếu bạn bị bệnh mạch vành hoặc có nguy cơ bệnh mạch vành cao, dùng 10-20 mg uống mỗi ngày một lần vào buổi tối bắt đầu đồng thời với chế độ ăn uống và tập thể dục;
  • Đối với trẻ em: Hiện nay chưa có nghiên cứu thích hợp để chứng minh kết luận an toàn và hiệu quả của hợp chất này cho trẻ em. Do đó, hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ có thể diễn ra sau khi dùng thuốc:

  • Sốt, mệt mỏi bất thường và nước tiểu có màu sẫm
  • Đau hay rát khi đi tiểu
  • Sưng tấy, tăng cân, ít hoặc không đi tiểu
  • Khát nước, đi tiểu nhiều, đói, miệng khô, hơi thở mùi trái cây, buồn ngủ, khô da, mờ mắt, giảm cân
  • Đau cơ không rõ nguyên nhân, đau, hoặc yếu
  • Dễ nhầm lẫn, mất trí nhớ
  • Buồn nôn, táo bón, đau bụng trên, khó tiêu, chán ăn
  • Đau đầu, đau khớp, đau cơ nhẹ
  • Mất ngủ, nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng

Đây là những tác dụng phụ có thể xảy ra, không phải chắc chắn và ai cũng bị. Chính vì thế, khi thấy bất kì một dấu hiệu bất thường nào của cơ thể khi sử dụng thuốc, khuyến cáo nên đi khám bác sỹ để điều trị kịp thời.

 

tác dụng phụ thuoc Simvastatin
                                                Tác dụng phụ thường gặp

Tương tác thuốc

Simvastatin có thể tương tác với thuốc nào?

Bạn không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây, nếu có hãy hỏi ngay ý kiến bác sỹ để được điều chỉnh phù hợp.

  • Amprenavir; Atazanavir; Boceprevir; Clarithromycin; Cobicistat; Cyclosporine; Danazol; Darunavir; Erythromycin; Fosamprenavir; Gemfibrozil; Idelalisib; Indinavir; Itraconazole; Ketoconazole; Lopinavir; Mibefradil;
  • Mifepristone; Nefazodone; Nelfinavir; Posaconazole; Ritonavir; Saquinavir; Telaprevir; Telithromycin; Tipranavir; Voriconazole.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Albiglutide; Alitretinoin; Bosentan; Clopidogrel; Dasatinib; Digoxin; Dronedarone; Efavirenz; Fosphenytoin; Imatinib; Interferon Beta; Levothyroxine

Hi vọng những thông tin trên giúp ích được cho bạn, khuyến cáo cẩn thận với các tương tác thuốc, nếu có bất kỳ dấu hiệu khác thường nào trong quá trình sử dụng hãy đến ngay các phòng khám để được chuẩn đoán và khắc phục kịp thời.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *